Giá thiết kế xây dựng

TCM Construction là nơi quy tụ đội ngũ kỹ sư và kiến trúc sư được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng và đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm tại các công trình lớn, mang tầm cỡ quốc gia. Vì vậy, chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận mọi yêu cầu công việc phức tạp nhất, mà khách hàng tin tưởng giao phó. Với phương châm “ Sự tin cây của khách hàng là nền tảng của sự phát triển ” toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty luôn cố gắng, nổ lực nâng cao năng lực bản thân và cải thiện chất lượng dịch vụ ngày một tốt hơn, để đáp lại sự tín nhiệm và tin cậy của khách hàng dành cho công ty.

Thông tin về Giá thiết kế xây dựng giúp khách hàng bổ sung thêm kiến thức để có thể đầu tư hợp lý trong thiết kế cũng như xây dựng. Ngôi nhà là rất quan trọng của một đời người, bởi lẽ xây dựng một ngôi nhà không chỉ đơn thuần là nơi che mưa, che nắng mà còn phải đạt được những yêu cầu như về công năng sử dụng của ngôi nhà, tình thẩm mỹ và độ bền vững, cũng như kinh phí hợp lý. Để đạt được những yếu tố trên trong công việc xây dựng nhà cửa, không thể nói là chuyện đơn giản khi không có kinh nghiệm cũng như không phải người trong nghề.

Đối với việc cách tính diện tích xây dựng để xác định giá thiết kế xây dựng là cộng tổng diện tích mặt sàn các tầng trong công trình (Bao gồm cả ban công, sân thượng. Không bao gồm mái che kết cấu nhẹ, các khoảng thông tầng, sân không có mái che, sàn mái). Suất đầu tư xây dựng là chi phí xây dựng tính trên một m² sàn xây dựng, đề xuất trên cơ sở giá thị trường.

Giá thiết kế xây dựng

Giá thiết kế = Gxd x Ntk x K1 x K2

  • Gxd: Chi phí xây dựng, tính theo công thức:

Gxd = Tổng diện tích sàn xây dựng (m²) x Suất đầu tư xây dựng (đồng/m²)

Suất đầu tư xây dựng (đồng/m²) được xác định theo bảng sau:

Biệt thự sang trọng

7.200.000

Biệt thự cao cấp

6.500.000

Biệt thự

5.400.000

Nhà lô phố chiều cao đến 8 tầng, nhà lô phố cao cấp

4.900.000

Nhà lô phố chiều cao đến 5 tầng

4.400.000

Các công trình khác

Xin liên hệ

  • Ntk: Định mức chi phí thiết kế (%), được xác định như sau:

Chi phí
xây dựng
(triệu đồng)

Công trình

Cấp 2

Công trình

Cấp 3

Công trình

Cấp 4

50.000

2,54

2,29

1,91

20.000

3,01

2,73

2,43

10.000

3,48

3,14

2,78

7.000

3,63

3,27

2,90

3.000

3,83

3,44

3,06

1.000

3,93

3,53

3,14

  • Hệ số K1: Hệ số điều chỉnh đối với thiết kế cải tạo
    K1 = 1,0 Công trình xây mới, mở rộng
    K1 = 1,1 Công trình cải tạo không thay đổi kết cấu
    K1 = 1,2 Công trình cải tạo có thay đổi kết cấu
    K1 = 1,3 Công trình cải tạo có thay đổi kết cấu và móng
  • Hệ số K2: Hệ số điều chỉnh theo quy mô công trình
    K2 = 1,0 Công trình có tổng diện tích sàn ≥ 500m²
    K2 = 1,3 Công trình có tổng diện tích sàn từ 200m² đến dưới 500m²
    K2 = 1,5 Công trình có tổng diện tích sàn < 200m²

2. Thiết kế Nội thất

Giá thiết kế = Sntx Gtk x K

  • Snt: Tổng diện tích thiết kế nội thất (m²)
  • Gtk: Đơn giá thiết thiết kế nội thất (đồng/m²), được xác định như sau:
Biệt thự, căn hộ sang trọng

200.000

Biệt thự, căn hộ cao cấp

160.000

Biệt thự, nhà lô phố cao cấp, căn hộ

150.000

Nhà lô phố

140.000

Các công trình khác

Xin liên hệ

  • Hệ số K: Hệ số điều chỉnh theo quy mô công trình
    K = 1,0 Công trình có tổng diện tích thiết kế nội thất ≥ 500m²
    K = 1,3 Công trình có tổng diện tích thiết kế nội thất từ 200m² đến dưới 500m²
    K = 1,5 Công trình có tổng diện tích thiết kế nội thất < 200m²

3. Thiết kế Sân vườn

Giá thiết kế xây dựng  = Ssv x Gtk

  • Ssv: Tổng diện tích thiết kế sân vườn (m²)
  • Gtk: Đơn giá thiết kế ngoại thất, sân vườn (đồng/m²), được xác định như sau:
Biệt thự, căn hộ sang trọng

220.000

Biệt thự, căn hộ cao cấp

180.000

Biệt thự, nhà lô phố cao cấp, căn hộ

165.000

Nhà lô phố

140.000

Các công trình khác

Xin liên hệ

Ghi chú:

1. Phân loại công trình:
– Xây dựng nhà ở: Nhà dạng liền kề, lô đất chỉ có 1 mặt thoáng;

– Nhà lô phố cao cấp: Nhà lô phố có mặt tiền >5m, lô đất có 2 mặt thoáng;

– Xây dựng biệt thự: Nhà ở có nhiều hơn 2 mặt thoáng, có khoảng xây lùi ở bên, chiều rộng lô đất đến 10m;

– Biệt thự cao cấp: Biệt thự có chiều rộng lô đất trên 10m;

– Biệt thự sang trọng: Biệt thự có chiều rộng lô đất trên 15m, xây dựng biệt thự cao cấp ở những khu vực có cảnh quan đẹp, các khu du lịch nghỉ dưỡng, …

2. Báo giá đã bao gồm chi phí thiết kế phương án (thiết kế sơ bộ), chi phí lập hồ sơ xin phép xây dựng.

3.  Giá thiết kế xây dựng chưa bao gồm:

– Thuế giá trị gia tăng (10%);

– Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;

– Chi phí đo vẽ, khảo sát hiện trạng công trình phục vụ thiết kế cải tạo sửa chữa nhà;

– Chi phí thiết kế di dời, thiết kế phá dỡ công trình;

– Chi phí mua thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ thiết kế;

– Chi phí thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;

– Chi phí giao dịch trong quá trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, thủ tục xin phép xây dựng;

– Chi phí làm mô hình thiết kế;

– Chi phí đưa tim mốc công trình ra thực địa;

– Chi phí bảo hiểm tư vấn thiết kế xây dựng;

– Chi phí mua bản quyền trí tuệ thiết kế;

– Chi phí đi lại, lưu trú của cán bộ Nhà thầu để tham gia các cuộc họp có liên quan tới thiết kế và giám sát tác giả theo yêu cầu của CĐT;

– Chi phí cho các công việc tư vấn, thiết kế khác.

4. Giá trên đồng thời áp dụng cho các công trình dịch vụ hoặc nhà ở kết hợp dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ, nguồn vốn tư nhân, được xây dựng trên các ô đất dạng lô phố. 

5. Giá trên áp dụng từ 01-01-2013 và có thể thay đổi mà không cần báo trước.

Mong rằng các ý kiến nêu trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rỏ hơn về việc tính Gia thiet ke xay dung và hoạch định cho mình một phương án xây nhà hiệu quả hơn.

Share